Thông báo số 8: tra cứu điểm thi thử lần 3
Ngày đăng: 15/05/2026
Tin tức CSP

THÔNG BÁO SỐ 8

Về việc tra cứu điểm thi thử kì thi tuyển sinh vào lớp 10

THPT Chuyên năm 2026, lần 3

 

        Ban tổ chức thi trường THPT Chuyên ĐHSP xin gửi tới quý phụ huynh và các em học sinh gợi ý làm bài (có thang điểm) các môn thi, một vài nhận xét về kì thi, Tra cứu điểm thi lần 3 năm 2026

I. GỢI Ý LÀM BÀI (CÓ THANG ĐIỂM)

Đáp án môn Toán chung thí sinh tải tại đây

Đáp án môn Ngữ văn chung thí sinh tải tại đây

Đáp án môn Tiếng Anh chung thí sinh tải tại đây

Đáp án môn Toán chuyên thí sinh tải tại đây

Đáp án môn Ngữ văn chuyên thí sinh tải tại đây

Đáp án môn Vật lí thí sinh tải tại đây

Đáp án môn Hóa học thí sinh tải tại đây

Đáp án môn Sinh học thí sinh tải tại đây

Đáp án môn Tin học thí sinh tải tại đây
Đáp án môn Địa lí  thí sinh tải tại đây

Đáp án môn Tiếng Anh chuyên thí sinh tải tại đây

II. NHẬN XÉT

* Phần thi trắc nghiệm: Qua việc chấm bài trắc nghiệm, Ban Tổ chức nhận thấy phần lớn thí sinh tô phiếu trả lời đẹp, đúng quy chuẩn, hướng dẫn. Tuy vậy, qua 2 lần thi thử, vẫn nhiều học sinh mắc những lỗi sau đây:

- Đáp án tô sai, tẩy không sạch nên trên một câu trả lời có cả đáp án tô đậm và đáp án tô mờ, chấm máy rất khó nhận diện.

- Không ghi/tô hoặc ghi và không tô mã đề/số báo danh; ghi sai hoặc ghi và tô không thống nhất mã đề/ số báo danh. Đặc biệt phần tô số báo danh và mã đề rất nhiều bạn tô chưa đúng.

* Phần thi tự luận

1. Môn Toán

a. Nhận xét về bài làm môn Toán chung: Thí sinh xem tại đây

b. Nhận xét về bài làm môn Toán chuyên:

- Một số học sinh mắc lỗi ở những kiến thức cơ bản, ở ý a) bài 1 có những em biến đổi rất dài nhưng không tới đích hoặc biến đổi sai. Điều này cho thấy các em chưa rèn luyện cẩn thận ở những bài cơ bản.

- Một số em hiểu sai đề bài đặc biệt là hai bài 4, 5 dẫn đến cách giải sai hoặc chưa tối ưu. Ngoài ra, cách trình bày còn dài dòng, chưa rõ ràng.

- Một số học sinh thừa nhận tính chất mà không chứng minh. Một số em làm bỏ qua các bước lập luận quan trọng, tự động sử dụng một số tính chất mà không có giải thích hoặc chứng minh đầy đủ, điều này dẫn đến cách giải thiếu chặt chẽ.

- Để cải thiện, học sinh cần rèn luyện kỹ năng đọc đề, chú trọng việc nắm vững lý thuyết cơ bản, trình bày chặt chẽ và rèn tư duy suy luận logic hơn.

2. Môn Văn

a. Đối với bài Văn chung

Nhận xét chung: Đa phần học sinh biết phân bố thời gian hợp lí để hoàn thành trọn vẹn bài thi. Về cơ bản, các em có kĩ năng viết đoạn văn nghị luận xã hội và bài văn nghị luận văn học. Tuy nhiên, cần lưu ý về cách hiểu vấn đề nghị luận; cách xác định yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn, bài văn; cách diễn đạt. Sau đây là những nhận xét cụ thể về phần viết:

Câu 1.

- Một số học sinh không chú ý tới yêu cầu dung lượng của đoạn văn, viết dài hơn so với yêu cầu (khoảng 200 chữ); chưa viết đúng yêu cầu hình thức đoạn văn (viết thành bài văn), không để ý tới  yêu cầu về cấu trúc của đoạn văn (phối hợp); không sử dụng câu đặc biệt, hoặc nếu có thì sử dụng chưa đúng, quên gạch chân theo yêu cầu của đề

- Nhiều bài khi triển khai các ý để làm rõ về sự cần thiết của tư duy độc lập trong cuộc sống của mỗi người nêu ra được ít lí lẽ, thậm chí có những bài chỉ đưa ra duy nhất một lí lẽ sau đó diễn giải lan man.

- Vẫn có trường hợp học sinh không xác định đúng vấn đề nghị luận, đề chỉ yêu cầu bàn về một khía cạnh của vấn đề (sự cần thiết của tư duy độc lập trong cuộc sống của mỗi người) nhưng lại triển khai đầy đủ các ý như viết một bài văn nghị luận xã hội.

Câu 2.

- Nhiều bài viết không xác định đúng vấn đề nghị luận (cảm nhận một khía cạnh thuộc nội dung của bài thơ) nên không chỉ ra được biểu hiện cụ thể của khía cạnh ấy trong bài thơ mà chỉ cảm nhận chung về bài thơ.

- Còn một số trường hợp học sinh không viết bài văn mà viết thành đoạn văn cảm nhận về bài thơ; nhiều bài viết vượt quá dung lượng so với yêu cầu.

- Có những bài viết thiếu dẫn chứng, chỉ diễn xuôi ý thơ, không chú ý đến các tín hiệu nghệ thuật khi phân tích, cảm nhận.

b. Đối với bài Văn chuyên

Câu 1 (4.0 điểm)

 - Nhiều thí sinh xác định sai vấn đề nghị luận. Thay vì tập trung trả lời câu hỏi tại sao nhận định này đúng thì các em chỉ nói lan man về lợi ích của việc nhìn nhận sai lầm bản thân. Một số thí sinh xác định được vấn đề nhưng viết phần trọng tâm quá ngắn, trong khi các ý phụ rườm rà chiếm phần lớn dung lượng bài viết. Cần đọc kĩ nhận định, xác định thật cụ thể quan điểm được biểu đạt trong nhận định và xây dựng dàn ý phù hợp.

- Một số bài viết mắc nhiều lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp; diễn đạt lủng củng.

Câu 2. (6.0 điểm)

- Một số thí sinh phân tích dẫn chứng không khớp với nhận định. Phân tích dẫn chứng là để chứng minh tính đúng đắn của nhận định, bởi vậy cần hiểu kĩ nhận định để có hướng phân tích phù hợp.

- Kĩ năng xử lí vấn đề lí luận còn hạn chế. Thay vì vận dụng kiến thức lí luận để làm sáng tỏ nhận định, nhiều thí sinh chỉ trình bày thật nhiều kiến thức với hi vọng một phần nào đó sẽ trúng vấn đề.

- Một số thí sinh dùng các cách diễn đạt đao to búa lớn, cầu kì nhưng không phù hợp với ý mình đang trình bày. Diễn đạt còn lủng củng, rườm rà.

2.3. Môn Vật lí

Câu I: - Một số thí sinh tính tốc độ trung bình bằng cách lấy trung bình cộng của hai tốc độ.

Câu II: - Một số thí sinh chỉ dùng một giá trị công suất tỏa nhiệt tính ở nhiệt độ ban đầu (cứ sau 5 phút phải tính công suất tỏa nhiệt mới)

Câu III: - Một số thí sinh cho rằng khi hai nguồn mắc song song thì U1 = U2

Câu IV: - Thí sinh không vẽ đường đi tia sáng trong thấu kính bị uốn cong dần dần mà vẽ là đường thẳng. - Một số thí sinh công nhận thấu kính trong bài là thấu kính hội tụ luôn chứ không giải thích theo yêu cầu của đề.

Câu V: - Thí sinh chưa giải thích được rõ ràng ý 2, về các lớp không khí có chiết suất thay đổi, mà chỉ nói chung chung là tia sáng bị bẻ cong.

2.4. Môn Hóa

Câu 1.1: HS thường không làm được PTHH (1): Ca3(PO4)2 à P. => HS nên ôn tập lại một số kiến thức về sản xuất các chất từ quặng.

Câu 1.2: Không nhận biết ion NO3- bằng cách nhiệt phân muối nitrate vì đây là muối tan trong dung dịch chứ không phải muối rắn.. Chú ý bài nhận biết các ion trong cùng 1 dung dịch thì thường phải làm theo sơ đồ như 1 quá trình vừa tách vừa nhận biết, để hiện tượng của các ion không che lẫn nhau.

Câu 2.1: HS hầu hết đọc hiểu khá tốt, tuy nhiên trong công thức tính nồng độ molan, một số HS nhầm lẫn giá trị khối lượng dung môi (0,09 kg) thành khối lượng dung dịch (0,0978 kg) dẫn tới đáp số sai.

Câu 2.2: ý a) một số HS không biết PTHH của Cu và FeCl3, không viết phản ứng này nên kết quả sai.

Ý b) một số HS viết sai sản phẩm của Al và FeCl3 tạo thành AlCl3 và Fe. Phản ứng đúng là Al khử FeCl3 về FeCl2 trước, sau đó Al phản ứng với CuCl2, nếu Al dư mới khử FeCl2

Câu 3.1: HS không sử dụng giá trị hiệu suất hoặc hàm lượng muối X trong quặng, nên tính sai. Có HS biện luận ra đúng giá trị M = 87,6 nhưng không kết luận là Sr.

Câu 3.2: HS không xác định chính xác số nguyên tử trong 1 ô mạng do không chú ý  đến gợi ý của đề bài “. Các ô mạng cơ sở như thế này sẽ xếp khít nhau theo mọi hướng và các nguyên tử ở đỉnh hay ở cạnh sẽ được dùng chung cho các ô mạng giáp nhau”. Mỗi quả cầu ở đỉnh của ô mạng dùng chung cho 8 ô mạng nên chỉ đóng góp 1/8 nguyên tử. Mỗi quả cầu ở cạnh của ô mạng dùng chung cho 4 ô mạng nên chỉ đóng góp ¼ nguyên tử.

Câu 5.1: HS cần lưu ý cách biện luận số nguyên tử H linh động (bị thay thế bởi Ag) trong phản ứng alkyne với AgNO3. Nhiều HS mặc định là alkyne chỉ thế 1 nguyên tử H đầu mạch.

Câu 5.2: Một số HS không chia trường hợp mà tính luôn số mol CO2 bằng số mol Ca(OH)2 nên không làm ra. Với bài tập này cần lưu ý chia TH hoặc Ca(OH)2 dư hoặc Ca(OH)2 hết tạo sản phẩm có 2 muối

2.5. Môn Sinh

Câu 1. Đa số HS có kĩ năng đọc hiểu, xử lý hình ảnh tốt. Tuy nhiên giải thích còn lan man, chưa vào trọng tâm nên mất điểm nhiều

Câu 2. Đa số các em hiểu và trả lời đúng trọng tâm của câu hỏi, tuy nhiên còn một số em chưa hiểu ý câu hỏi.

Câu 3. Đa số HS có kĩ năng đọc hiểu, phân tích đề tốt.

Câu 4. Phân hóa học sinh, nhiều bạn hiểu vấn đề nên trả lời tốt (đạt điểm tối đa), nhiều bạn không hiểu, xác định sai Quy luật di truyền, không được điểm.

Câu 5. Đa số học sinh làm được ý 1. Ý 2, đặc biệt ý 2b học sinh chưa hiểu bản chất và chưa có kỹ năng xử lý nên đa số không làm được.

Câu 6. Phấn lớn học sinh hiểu đề và biết cách trình bày và chỉ rõ được nhân tố tiến hóa là chọn lọc tự nhiên. Tuy nhiên việc giải thích cơ chế của quá trình chọn lọc các em lại mắc lỗi tiến hóa mục đích hoặc giải thích trên quan điểm Sinh thái học mà không phải Tiến hóa Sinh học.

2.6. Môn tiếng Anh

- Có học sinh vẫn quên tô mã đề, và viết mã đề ở phần ô vuông không rõ ràng

- Nhiều học sinh không ghi dòng ở phần sửa lỗi sai, nên không được điểm (lỗi phổ biến).

- Câu hỏi từ 42-46, học sinh lưu ý ngoài việc ghép đúng thành ngữ, cần phải chia đúng dạng/thì của động từ

- Phần viết lại câu, học sinh không cần viết lại toàn bộ câu, chỉ cần viết phần còn thiếu (theo như yêu cầu đề bài)

- Bài luận môt số bạn viết nhầm format thành essay. Nhiều bạn triển khai ý lạc đề, lập luận chưa đúng với trọng tâm câu hỏi.

- Với phần tô trắc nghiệm, học sinh nên tô đậm, rõ ràng, nên sử dụng bút chì 2B để tô.

2.7. Môn Tin học

 Nhận xét về bài làm môn Tin học: Thí sinh xem tại đây

2.8. Môn Địa lí

Nhận xét về bài làm môn Địa lí: Thí sinh xem tại đây

III. TRA CỨU ĐIỂM THI

1. Phổ điểm các môn

Phân tích kết quả thi, xin mời tham khảo tại đây

2. Mời quý phụ huynh và các em học sinh tra cứu điểm thi lần 3 của mình tại link sau: 

https://csp.edu.vn/tra-cuu-diem-thi

Chúc các thí sinh bình tĩnh, tự tin, chuẩn bị tâm thế tốt nhất, sức khỏe tốt nhất cho kì tuyển sinh chính thức vào 04,05/6 tới đây!!!

     

                    BAN TỔ CHỨC